Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Quy chế chuyên môn Sở GD&ĐT Nghệ An năm học 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GD&ĐT
Người gửi: Trần Thị Hương
Ngày gửi: 20h:39' 30-10-2025
Dung lượng: 464.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Sở GD&ĐT
Người gửi: Trần Thị Hương
Ngày gửi: 20h:39' 30-10-2025
Dung lượng: 464.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UBND TỈNH NGHỆ AN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 2675 /SGDĐT - GDMN
V/v thực hiện quy chế chuyên
môn giáo dục mầm non năm học
2025-2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghệ An, ngày 15 tháng 9 năm 2025
Kính gửi: - Uỷ ban nhân dân các xã, phường;
- Các trường mầm non, cơ sở nhóm lớp mầm non độc lập
trên địa bàn toàn tỉnh.
Nhằm nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
tại các cơ sở giáo dục mầm non (GDMN); tăng cường hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ đối với
cán bộ phụ trách công tác GDMN tại UBND cấp xã, phường; Sở Giáo dục và Đào tạo ban
hành hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn đối với các trường mầm non, cơ sở nhóm lớp
mầm non độc lập (gọi chung là cơ sở GDMN) trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm học 2025-2026,
cụ thể như sau:
A. CÔNG TÁC NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
1. Tổ chức ăn cho trẻ tại cơ sở giáo dục mầm non
1.1. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
1.1.1. Đối với bếp nấu ăn
- Điều kiện cơ sở vật chất: Các cơ sở GDMN tổ chức rà soát, nâng cấp cơ sở vật chất,
thiết bị phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ để đầu tư theo hướng đồng bộ, hiện đại,
phù hợp quy định hiện hành. Bếp ăn phải đặt cách xa phòng học và khu vui chơi của trẻ, đảm
bảo yêu cầu quy định về an toàn thực phẩm (ATTP), phòng chống cháy nổ; vị trí để bình ga
đảm bảo an toàn; không được sử dụng than để đun nấu trong khu vực bếp ăn. Sắp xếp, bố trí
bếp ăn theo quy trình một chiều, khu vực sơ chế phải rộng, thông thoáng, an toàn; đồ dùng,
dụng cụ cơ động tạo không gian sử dụng hiệu quả. Có đầy đủ biểu bảng, trang thiết bị, đồ dùng
đồng bộ, hiện đại; có đủ hệ thống hút mùi, hơi nước, lưới chắn côn trùng tại cửa ra vào, cửa
sổ; thùng rác phải có nắp đậy và được xử lý trong ngày.
- Đối với cơ sở GDMN có điểm trường lẻ:
+ Những điểm lẻ cách xa điểm trung tâm cần bố trí bếp ăn tại chỗ để tổ chức nấu ăn
trực tiếp cho trẻ, đảm bảo đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, vệ sinh ATTP
theo quy định;
+ Đối với điểm lẻ không có bếp ăn, cần bố trí phòng chia ăn/Khu chia ăn riêng biệt đáp
ứng đủ điều kiện theo quy định. Phương tiện vận chuyển thức ăn từ bếp trung tâm đến điểm lẻ
phải tuân thủ quy định về ATTP, có sổ theo dõi giao nhận thức ăn/số lượng trẻ hàng ngày;
- Đảm bảo vệ sinh: Bếp ăn vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp. Thiết bị, dụng
cụ sử dụng để chia ăn và đựng thức ăn chín phải được vệ sinh hằng ngày, tráng nước sôi hoặc
sấy nóng trước khi sử dụng. Phân công nhân viên nấu ăn phải được thực hiện theo dây chuyền
khoa học, hợp lý, tránh chồng chéo và nâng cao hiệu quả công việc;
- Đối với người nấu ăn: Đảm bảo các tiêu chuẩn bắt buộc đối với người hợp đồng làm
việc trong các cơ quan, đơn vị; trang phục đúng quy định. Người đứng đầu các cơ sở GDMN
có trách nhiệm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về ATTP và khám sức khỏe định kỳ cho
2
nhân viên thực hiện công tác bán trú theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 155/2018/NĐCP và phải chịu trách nhiệm về công tác ATTP của đơn vị mình.
1.1.2. Lựa chọn, ký kết và giám sát thực phẩm
- Cơ sở GDMN thực hiện nghiêm túc các văn bản quy định về ATTP và chịu trách
nhiệm về việc lựa chọn, ký kết hợp đồng cung ứng và sử dụng thực phẩm, sản phẩm sữa và
chế phẩm từ sữa tại đơn vị; không tự chế biến sữa chua cho trẻ uống, cần sử dụng các loại sữa
tươi có thương hiệu, đảm bảo chất lượng, nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ; không
thực hiện hợp đồng dịch vụ cung cấp suất ăn cho trẻ em tại các cơ sở GDMN;
- Thực hiện nghiêm túc Chương trình sữa học đường nhằm nâng cao tầm vóc Việt
theo Kế hoạch số 502/KH-UBND ngày 12/7/2022 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai Chương trình sức khỏe học đường tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021- 2025, Công văn số
2602/SGD&ĐT-VP&TT ngày 10/9/2025 của Sở GD&ĐT về việc triển khai Chương trình bữa
ăn học đường và các văn bản khác của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế, UBND tỉnh, Sở
GD&ĐT1; không được thay thế sữa học đường bằng các loại thực phẩm, dinh dưỡng
khác;
- Ngoài dùng sữa học đường, nếu phụ huynh có nhu cầu dùng thêm các sản phẩm
dinh dưỡng khác cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Các cơ sở giáo dục phải yêu cầu đơn vị cung ứng cam kết cung cấp sản phẩm đảm
bảo theo các yêu cầu, nội dung tại Kế hoạch 502/KH-UBND;
+ Sản phẩm phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quy định, có thương hiệu và
trích xuất được nguồn gốc rõ ràng, chính xác, phù hợp với sự phát triển của trẻ; không sử
dụng các loại sữa không được Bộ Y tế chứng nhận sữa dành cho trẻ dưới 6 tuổi;
+ Đảm bảo đủ căn cứ pháp lý về thương hiệu sản phẩm; nghiêm cấm sử dụng các sản
phẩm không có giấy tờ pháp lý, chưa được công bố tiêu chuẩn, không đảm bảo VSATTP;
+ Khi sử dụng phải được sự đồng thuận của cha mẹ trẻ, công khai chất lượng dinh
dưỡng, giá cả, thông tin liên quan đến sảm phẩm để cha mẹ trẻ được biết, lựa chọn;
+ Hiệu trưởng/Chủ cơ sở phải cam kết và chịu hoàn toàn trách nhiệm trong chỉ đạo
dùng thêm các sản phẩm dinh dưỡng, thực hiện quy trình pha chế, không để xẩy ra tác dụng
phụ, cũng như các vấn đề liên quan nếu để xảy ra mất an toàn vệ sinh thực phẩm (bản cam
kết lưu tại cơ sở giáo dục và nạp về UBND phường, xã).
- Đối với các loại thực phẩm khô, phụ gia thực phẩm, phải có nhãn mác hoặc chứng
minh được nguồn gốc xuất xứ; không được sử dụng các loại phụ gia thực phẩm, phẩm màu,
chất ngọt tổng hợp không nằm trong danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng do Bộ
y tế quy định;
- Tổ chức, cá nhân cung ứng thực phẩm phải có cam kết đảm bảo VSATTP đối với loại
thực phẩm cung ứng và phải tuân thủ các quy định VSATTP; hợp đồng cung ứng thực phẩm
QĐ số 1340/QĐ-TTg ngày 8/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sữa học đường; Thông tư số
31/2019/TT-BYT ngày 5/12/2019 của Bộ Y tế quy định yêu cầu đối với các sản phẩm sữa tươi sử dụng trong Chương trình
Sữa học đường; Kế hoạch số 502/KH-UBND ngày 12/7/2022 triển khai Chương trình sức khỏe học đường tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2021-2025; Công văn số 345/UBND-VX ngày 14/01/2022 về việc triển khai sữa học đường năm 2022; Công
văn số 7946/UBND-VX ngày 11/10/2022 về việc triển khai các đề nghị của Sở GD&ĐT về triển khai bữa ăn học
đường; Công văn số 2498/SGD&ĐT-VP-KHTC về việc đôn đốc thực hiện chương trình sức khỏe học đường; Công
văn 2996/SGD&ĐT-VP ngày 24/12/2024 về việc sử dụng chương trình sữa học đường trong các cơ sở giáo dục.
1
3
phải đầy đủ thông tin: các bên ký kết, chất lượng, số lượng, đơn giá, thời gian, phương thức
giao nhận, trách nhiệm pháp lý... Xây dựng kịch bản, phương án cụ thể để xử lý khi có trường
hợp bất thường hoặc xảy ra ngộ độc thực phẩm tại cơ sở. Nếu người hợp đồng thực phẩm sản
xuất, kinh doanh nhỏ lẻ, không có giấy phép kinh doanh thì phải có xác nhận cư trú của chính
quyền địa phương và có cam kết chịu trách nhiệm cung ứng thực phẩm đảm bảo an toàn;
- Thành lập Tổ giám sát nội bộ trong cơ sở giáo dục về ATTP, huy động đại diện cha
mẹ học sinh tham gia giám sát nguồn gốc, quá trình sơ chế, chế biến, bảo quản và lưu mẫu
thức ăn theo quy định.
1.1.3. Đối với nước sinh hoạt và nước uống tại cơ sở GDMN
Các cơ sở GDMN tùy điều kiện thực tế sử dụng nguồn nước khác nhau đáp ứng đủ nhu
cầu sinh hoạt, ăn uống của trẻ và CB,GV,NV; tuy nhiên phải đảm bảo theo yêu cầu:
- Nước sinh hoạt: Sử dụng nguồn nước từ đơn vị cung cấp nước sạch hoặc sử dụng nước
giếng khoan qua bể lọc, thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Thông tư 52/2024/TT-BYT
của Bộ y tế; phải được kiểm nghiệm, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch, xét nghiệm định
kỳ đủ các thông số theo quy định. Trong trường hợp nghi ngờ về chất lượng nước, phải thử
nghiệm ngay; nếu kết quả không đạt theo quy định, cần thông báo cho đơn vị cung cấp nước.
Trường hợp sử dụng nước giếng khoan bể lọc, nếu kết quả nước không đạt theo quy định, cơ
sở GDMN báo cáo ngay UBND xã, phường để xử lý. Khuyến khích các cơ sở GDMN sử dụng
máy lọc nước khi dùng để nấu ăn cho trẻ.
- Nước uống
+ Đối với nước uống đun sôi để nguội: nước sử dụng để đun sôi phải đạt quy chuẩn chất
lượng nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế. Nước cho trẻ uống phải là nước đun sôi để
nguội (kể cả nước đã qua xử lý lọc), chỉ sử dụng trong ngày, đảm bảo ấm về mùa đông, được
đựng trong bình hoặc ấm có nắp đậy kín; không sử dụng nước khoáng, nước lọc cho trẻ uống
trực tiếp; cơ sở GDMN dùng cây nước nóng cần đảm bảo nhiệt độ nước an toàn và hướng dẫn
trẻ sử dụng; không để bình nước uống ở nơi có ánh sáng chiếu trực tiếp;
+ Đối với nước uống đóng bình/chai: cơ sở GDMN căn cứ danh sách các đơn vị cung
cấp nước đã được phê duyệt, lựa chọn và ký hợp đồng với đơn vị cung ứng theo đúng quy định
và đảm bảo các quy định tại Thông tư số 34/2010/TT-BYT của Bộ Y tế. Hợp đồng phải nêu
rõ: thông tin các bên, chất lượng sản phẩm, số lượng, đơn giá, thời gian và địa điểm giao hàng,
phương thức thanh toán, mẫu nước kiểm tra định kỳ, trách nhiệm của các bên liên quan, điều
khoản chấm dứt hợp đồng.... Lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan đến việc cung ứng và sử
dụng nước uống tại đơn vị;
+ Đối với hệ thống lọc nước trực tiếp sử dụng tại cơ sở: Phải đảm bảo đạt Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia QCVN 6-1:2010/BYT, ban hành kèm theo Thông tư số 34/2010/TT-BYT
của Bộ Y tế. Cơ sở cần kiểm tra, bảo trì hệ thống lọc định kỳ để đảm bảo nguồn nước luôn đạt
chuẩn an toàn khi sử dụng cho trẻ;
- Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ đồ dùng, dụng cụ đựng nước, có giá/kệ/kho cất giữ; sử
dụng đồ dùng chất liệu an toàn, vệ sinh để chứa nước uống cho trẻ. Hệ thống bể chứa nước,
giếng khoan, bể lọc cần có khóa, nắp đậy, lưới chắn côn trùng, được lau rửa định kỳ đảm bảo
vệ sinh, an toàn.
4
1.2. Đảm bảo chất lượng bữa ăn cho trẻ tại cơ sở giáo dục mầm non
1.2.1. Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn
- Các cơ sở GDMN xây dựng thực đơn hàng ngày phải theo tuần, mùa, đảm bảo đa
dạng, phù hợp lứa tuổi, điều kiện của địa phương và mức đóng góp của phụ huynh. Thực đơn
trong tuần nên xen kẽ, kết hợp các loại thực phẩm, thay đổi cách chế biến, các món ăn không
nên lặp lại trong 01 ngày, hoặc 2 tuần liền nhau. Tăng cường rau xanh, trái cây tươi, ưu tiên
thực phẩm sẵn có của địa phương có giá trị dinh dưỡng cao, an toàn; hạn chế sử dụng các loại
thực phẩm, thức ăn chế biến sẵn như: mỳ tôm, bún, giò, chả, xúc xích, bánh ngọt,…; cần có
chế độ ăn phù hợp cho nhóm trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì;
- Thực đơn cần đảm bảo khẩu phần ăn của trẻ đủ năng lượng và cân đối hợp lý, nhất
là các dinh dưỡng cung cấp năng lượng (Protit - Lipit - Gluxit) cho từng độ tuổi. Dựa trên
mức đóng góp tiền ăn của trẻ, thực đơn bữa ăn chính cần đảm bảo tối thiểu có 3 món (cơm,
món mặn và món canh); đối với nơi có mức đóng góp tiền ăn từ 20.000 đồng, khuyến khích
tổ chức bữa ăn chính gồm các món: cơm, món mặn, món xào/hấp/luộc, món canh và tráng
miệng;
- Chế biến món ăn phải tuân thủ “10 nguyên tắc vàng vệ sinh an toàn thực phẩm” của
Tổ chức thế giới (WHO), đảm bảo đúng kỹ thuật, phù hợp độ tuổi của trẻ, theo đúng thực đơn
hàng ngày, đủ định lượng; nếu có sự thay đổi một số món ăn trong ngày phải cập nhật, công
khai kịp thời về thực phẩm thay thế bổ sung. Không thực hiện hợp đồng dịch vụ cung cấp suất
ăn cho trẻ em tại các cơ sở GDMN;
- Khuyến khích các cơ sở GDMN có mức ăn thấp tuyên truyền, vận động cha mẹ trẻ
tăng mức tiền ăn/ngày của trẻ. Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường xây dựng các
giải pháp về chế độ ăn uống phù hợp kết hợp chế độ vận động hợp lý để phòng chống suy
dinh dưỡng, thừa cân, béo phì; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng của trẻ so với đầu năm học,
cùng kỳ;
1.2.2. Số bữa ăn, chế độ ăn và tổ chức ăn tại cơ sở GDMN
- Số bữa ăn: Nhà trẻ hai bữa chính và một bữa phụ; Mẫu giáo một bữa chính và một
bữa phụ. (Chưa bao gồm bữa ăn sáng theo nhu cầu của cha mẹ trẻ). Không tổ chức quá nhiều
bữa ăn của trẻ trong 01 ngày (nhất là các trường ngoài công lập có mức tiền ăn cao);
- Chế độ ăn: Đảm bảo phù hợp với độ tuổi, tuân thủ theo quy định của Chương trình
GDMN; đối với bữa ăn chính buổi chiều của trẻ nhà trẻ (24-36 tháng) phải đảm bảo chế độ
cơm thường, tùy tình hình thực tế, trong 1 tuần có thể thay 1-2 bữa cơm bằng súp/cháo/phở,
nhưng phải đảm bảo tỷ lệ phân bố năng lượng giữa các bữa ăn trong ngày của trẻ;
- Tổ chức ăn: Thời gian ăn được thực hiện theo lịch sinh hoạt hằng ngày quy định tại
Chương trình GDMN, có thể thay đổi hình thức tổ chức ăn cho trẻ như bữa ăn gia đình, buffet
(phù hợp với lứa tuổi), tổ chức giao lưu giữa các lớp, giữa các độ tuổi mẫu giáo, tạo không khí
thư giãn, kích thích trẻ ăn ngon miệng (nghe nhạc nhẹ, trang trí bàn ăn..)…nhằm tạo cơ hội
cho trẻ phát triển kỹ năng tự phục vụ, rèn luyện hành vi ăn uống văn minh, tăng sự hứng thú
trong bữa ăn;
- Đối với các trường, điểm trường vùng khó khăn, sử dụng hiệu quả tiền hỗ trợ tiền ăn
trưa của trẻ trong bữa ăn bán trú; tuyên truyền, phối hợp phụ huynh đóng góp ngày công, chất
5
đốt (củi), gạo, thực phẩm sạch hỗ trợ bữa ăn bán trú cho trẻ. Trong trường hợp cha mẹ trẻ
chuẩn bị bữa ăn từ nhà cho trẻ (bán trú dân nuôi), trong mỗi lớp học cần có nơi bảo quản riêng,
đảm bảo VSATTP về suất ăn của trẻ; cần tập trung giải pháp để giảm dần và xóa điểm trường
lẻ “Bán trú dân nuôi”.
2. Tổ chức cho trẻ ngủ
- Phòng ngủ/nơi ngủ của trẻ phải đảm bảo yên tĩnh, vệ sinh sạch sẽ, không khí, nhiệt
độ, ánh sáng phù hợp. Nếu nhóm, lớp sử dụng điều hòa, nhiệt độ trong phòng nên chênh lệch
so với nhiệt độ ngoài trời khoảng 7°C. Kê giường/phản ngủ cho trẻ cần tránh cửa nhà vệ sinh,
không quá gần kệ/tủ giá đồ chơi, không nằm thẳng quạt trần, điều hòa và có lối đi thuận tiện
để giáo viên theo dõi, chăm sóc trẻ;
- Trang thiết bị phục vụ ngủ: giường ngủ, chăn, gối phải đủ số lượng trẻ, kích thước phù
hợp, chất liệu đảm bảo an toàn (bằng gỗ); được vệ sinh thường xuyên và để nơi khô thoáng;
các cơ sở đã sử dụng phản ngủ bằng dù, cước phải có kế hoạch thay thế dần đảm bảo an toàn
cho trẻ;
- Thời gian ngủ của trẻ đảm bảo theo quy định độ tuổi. Bố trí riêng khu vực trẻ trai, trẻ
gái. Bảo đảm an toàn, trong giờ ngủ luôn có giáo viên trực trưa theo dõi, bao quát nhóm, lớp;
kịp thời điều chỉnh tư thế ngủ, trang phục, chăn gối, nhiệt độ phòng và xử lý các tình huống
bất thường xảy ra (nếu có) nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe cho trẻ.
3. Thực hiện chế độ vệ sinh tại cơ sở GDMN
Các cơ sở GDMN thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định về vệ sinh cá nhân cho
trẻ, vệ sinh phòng nhóm, lớp học, đồ dùng, đồ chơi; đảm bảo sạch nguồn nước, xử lý rác thải
và nước thải an toàn, hiệu quả. Cần lưu ý một số nội dung sau:
3.1. Vệ sinh cá nhân cho trẻ
- Rửa tay: Trẻ được rửa tay sau khi đi vệ sinh, trước và sau khi ăn, khi tay bẩn; thực
hiện đúng quy trình rửa tay 6 bước theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
- Lau mặt: Thực hiện trước/sau khi ăn, sau khi ngủ dậy, khi mặt bẩn. Với trẻ bị bệnh
(đau mắt, bệnh da liễu), giáo viên lau sau cùng để tránh lây nhiễm cho các trẻ khác.
3.2. Vệ sinh đồ dùng cá nhân
- Ca, cốc uống nước: có ký hiệu riêng theo từng trẻ, bảo quản trong tủ/giá có nắp, tránh
bụi bẩn và côn trùng; được vệ sinh hằng ngày. Bình nước/cây nước đặt trên kệ an toàn, điều
chỉnh nhiệt độ nước phù hợp, tránh gây bỏng mất an toàn cho trẻ;
- Khăn mặt: Mỗi trẻ có tối thiểu 02 khăn (trường hợp khăn không hấp, sấyyêu cầu khăn
phải có ký hiệu riêng/trẻ). Khăn được giặt bằng xà phòng diệt khuẩn, sấy/hấp hoặc phơi khô
mỗi ngày.
3.3. Vệ sinh phòng nhóm, lớp học
- Phòng học phải sạch sẽ, thoáng mát mùa hè, ấm áp mùa đông. Lau sàn nhà ít nhất 04
lần/ngày: trước giờ đón trẻ, sau các bữa ăn và sau giờ trả trẻ;
- Dụng cụ vệ sinh, nước tẩy rửa đặt trên giá, xa tầm tay trẻ. Không để thùng/chậu chứa
nước trong lớp hoặc nhà vệ sinh;
- Khuyến khích sử dụng máy sấy tay, giấy lau tay, thảm chống trượt tại khu vực vệ sinh.
6
3.4. Vệ sinh môi trường: Trang bị đầy đủ thùng rác có nắp đậy tại nhóm, lớp, sân chơi
và khu vệ sinh. Rác thải được thu gom hằng ngày, phân loại, có hợp đồng xử lý rác thải theo
quy định; các cơ sở GDMN có điều kiện cần có khu vực thu gom rác thải riêng. Định kỳ cắt
tỉa cây xanh, khơi thông cống rãnh, hút bể phốt, tổng vệ sinh các khu vực trong cơ sở GDMN.
Khi có dịch bệnh, thực hiện khử khuẩn, vệ sinh môi trường đúng theo hướng dẫn của ngành Y
tế.
4. Chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn
4.1. Chăm sóc sức khỏe của trẻ
4.1.1. Theo dõi, đánh giá sự phát triển thể chất của trẻ theo lứa tuổi
- Thành lập Ban y tế trường học, chăm sóc sức khoẻ đảm bảo đầy đủ các thành phần,
phân công nhiệm vụ cụ thể, phù hợp, hiệu quả, đúng quy định;
- Đầu năm học, các cơ sở GDMN tổ chức đo chiều cao, cân nặng và theo dõi trên biểu
đồ tăng trưởng, đánh giá sự phát triển về thể chất theo lứa tuổi, phân loại tình trạng dinh dưỡng
và xây dựng kế hoạch can thiệp phù hợp;
- Tổ chức cân đo theo dõi biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức y tế thế giới 01 tháng/01 lần
(trẻ dưới 24 tháng tuổi), 03 tháng/01 lần (trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên), trẻ từ 60 tháng tuổi phải
được theo dõi chỉ số khối cơ thể (BMI); trẻ vắng học phải được khám và cân đo ngay vào buổi
đầu tiên khi trẻ đi học trở lại; các đơn vị tổ chức ngày cân đo cố định vào cuối tháng để thuận
tiện theo dõi và tổng hợp dữ liệu chính xác;
- Thực hiện quản lý, theo dõi sức khoẻ của trẻ qua hệ thống phần mềm Sổ sức khoẻ điện
tử, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin dữ liệu để đánh giá đúng tình trạng sức khoẻ
của trẻ; cung cấp số tài khoản và mật khẩu sổ theo dõi sức khoẻ điện tử để cha mẹ trẻ cùng
nắm bắt và phối hợp trong việc chăm sóc, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và hoạt động phù hợp
đối với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, bép phì, trẻ khuyết tật học hoà nhập; có hồ sơ theo dõi
sự tiến bộ và phát triển của trẻ theo quy định.
* Đối với các cơ sở GDMN thiếu nhân viên y tế, cần tham mưu chính quyền địa phương
chỉ đạo Trạm y tế, ngành y tế trên địa bàn xây dựng chương trình, kế hoạch phối hợp thực hiện
chăm sóc sức khoẻ cho trẻ đảm bảo theo quy định.
4.1.2. Khám, điều trị theo các chuyên khoa
- Các cơ sở GDMN chủ động phối hợp với cơ sở y tế đủ điều kiện chuyên môn để tổ
chức khám, tư vấn và điều trị theo chuyên khoa cho trẻ, bao gồm: nhi khoa, mắt, tai - mũi họng, răng - hàm - mặt theo Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, nhằm phát hiện sớm các
dấu hiệu bất thường, bệnh lý ở trẻ và có biện pháp xử lý kịp thời;
- Tùy theo điều kiện thực tế, có thể tổ chức kiểm tra sức khoẻ đầu năm cùng với khám
chuyên khoa. Khám riêng từng chuyên khoa hoặc phối hợp các chuyên khoa tối thiểu 1 lần
khám/ năm học. Sau khi khám, cập nhật thông tin và thông báo kết quả cho cha mẹ hoặc người
giám hộ trẻ;
- Khi phát hiện trẻ bị bệnh, nhà trường cần liên hệ với gia đình để tư vấn, chữa trị kịp
thời; không nhận trẻ khi sức khoẻ của trẻ chưa hồi phục để tránh lây lan; không tuỳ tiện cho
trẻ sử dụng thuốc theo yêu cầu của phụ huynh.
7
4.1.3. Phòng, xử trí một số tai nạn thương tích và các tình huống bất thường về sức
khỏe trẻ tại cơ sở giáo dục mầm non
- Cơ sở GDMN có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo
viên, nhân viên y tế theo Thông tư 28/2023/TT-BYT về phòng tránh và xử trí kịp thời một số
tai nạn thương tích thường gặp ở trẻ như: ngã, bỏng, hóc dị vật, dị ứng, ngộ độc, sốc phản vệ,
co giật...; hướng dẫn nhận biết các dấu hiệu bất thường về sức khỏe của trẻ (sốt cao, khó thở,
nôn nhiều, tiêu chảy, phát ban, đau bụng kéo dài...) để kịp thời báo cáo, xử trí và đưa trẻ đến
cơ sở y tế khi cần thiết;
- Khi phát hiện trẻ bị bệnh nhà trường cần liên hệ với gia đình để tư vấn, chữa trị kịp
thời; không đón trẻ khi sức khoẻ của trẻ chưa hồi phục để tránh lây lan; không tuỳ tiện cho trẻ
sử dụng thuốc theo yêu cầu của phụ huynh;
- Phòng y tế/góc y tế, đảm bảo đầy đủ dụng cụ và vật tư y tế cần thiết, được kiểm kê
định kỳ và sử dụng đúng mục đích. Niêm yết số điện thoại khẩn cấp (cấp cứu, công an, cơ sở
y tế gần nhất) tại khu vực dễ nhìn;
- Trong trường hợp trẻ gặp sự cố về sức khỏe, người đứng đầu cơ sở GDMN phải trực
tiếp chỉ đạo xử lý, liên hệ với cơ sở y tế gần nhất để tổ chức sơ, cấp cứu kịp thời và thông báo
ngay cho cha mẹ học sinh, đồng thời báo cáo các cơ quan liên quan theo đúng quy định.
4.2. Đảm bảo an toàn tại cơ sở giáo dục mầm non
Các cơ sở GDMN thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định tại Công văn số
2454/SGD&ĐT-GDMN ngày 25/10/2024 của Sở GD&ĐT về việc tăng cường công tác đảm
bảo an toàn cho trẻ trong các cơ sở GDMN.
4.2.1. Trách nhiệm người đứng đầu cơ sở GDMN
- Chịu trách nhiệm toàn diện về công tác đảm bảo an toàn cho trẻ em, cán bộ, giáo viên,
nhân viên trong thời gian làm việc và học tập tại cơ sở GDMN;
- Chỉ đạo, phân công và tổ chức thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục trẻ đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong các cơ sở GDMN theo
quy định. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc chuyên đề:“Đẩy mạnh phòng, chống bạo hành trẻ em
trong các cơ sở giáo dục mầm non”;
- Thường xuyên quán triệt, tổ chức tập huấn đội ngũ và rà soát định kỳ hệ thống cơ sở
vật chất: trang thiết bị, đồ chơi, cây xanh, hệ thống điện, quạt trần, trần nhà, lan can, cửa sổ,
tường rào, cột chống sét, tủ cơm, bình gas..; kịp thời phát hiện và xử lý các nguy cơ mất an
toàn, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ em và cán bộ, giáo viên, nhân viên tại cơ sở GDMN.
Tăng cường lắp đặt camera giám sát các khu vực trọng điểm cổng trường, nhà bếp, lớp học;
các nhóm trẻ dưới 36 tháng tuổi không bố trí ở khu vực tầng cao;
- Tăng cường đảm bảo an toàn tại các khu vực nguy cơ cao: Thang tời phải có cửa khóa
an toàn khi không sử dụng; thang máy phải có quy định giờ sử dụng, khi sử dụng phải có thẻ
để đảm bảo an toàn; ao, hồ, mương, cống trước cổng trường, các công trình đang thi công phải
có rào chắn; sân chơi mặt bằng an toàn, không trơn trượt, không có vật sắc nhọn, góc cạnh
nguy hiểm. Đơn vị tổ chức đưa đón trẻ bằng xe ô tô, cần xây dựng quy trình rõ ràng, phân công
người phụ trách, điểm danh trẻ trước, sau khi di chuyển;
8
- Xây dựng và triển khai phương án phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ: có phê
duyệt, sơ đồ thoát hiểm, trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy đầy đủ, tập huấn định kỳ
cho toàn thể đội ngũ.
4.2.2. Trách nhiệm của giáo viên
- Thực hiện nghiêm túc công tác quản lý nhóm lớp, đảm bảo “Trẻ ở đâu, cô ở đó”, “Cô
giáo người mẹ hiền”; tuyệt đối không bỏ trống nhóm lớp, sử dụng điện thoại để làm việc
riêng, không giao trẻ tự quản lý lớp dưới mọi hình thức; đón, trả trẻ cho phụ huynh phải bàn
giao chu đáo tận nơi. Nghiêm cấm các hành vi vi phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân
thể trẻ em dưới mọi hình thức;
- Thực hiện đúng nhiệm vụ phân công theo dây chuyền giáo viên/nhóm, lớp; đảm bảo
an toàn trong giờ ăn, giờ ngủ của trẻ; tuyệt đối không được ép trẻ ăn dưới mọi hình thức, không
cho trẻ ăn, uống khi trẻ nằm, đang khóc, đang buồn ngủ hoặc ho; khô
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 2675 /SGDĐT - GDMN
V/v thực hiện quy chế chuyên
môn giáo dục mầm non năm học
2025-2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghệ An, ngày 15 tháng 9 năm 2025
Kính gửi: - Uỷ ban nhân dân các xã, phường;
- Các trường mầm non, cơ sở nhóm lớp mầm non độc lập
trên địa bàn toàn tỉnh.
Nhằm nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
tại các cơ sở giáo dục mầm non (GDMN); tăng cường hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ đối với
cán bộ phụ trách công tác GDMN tại UBND cấp xã, phường; Sở Giáo dục và Đào tạo ban
hành hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn đối với các trường mầm non, cơ sở nhóm lớp
mầm non độc lập (gọi chung là cơ sở GDMN) trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm học 2025-2026,
cụ thể như sau:
A. CÔNG TÁC NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
1. Tổ chức ăn cho trẻ tại cơ sở giáo dục mầm non
1.1. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
1.1.1. Đối với bếp nấu ăn
- Điều kiện cơ sở vật chất: Các cơ sở GDMN tổ chức rà soát, nâng cấp cơ sở vật chất,
thiết bị phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ để đầu tư theo hướng đồng bộ, hiện đại,
phù hợp quy định hiện hành. Bếp ăn phải đặt cách xa phòng học và khu vui chơi của trẻ, đảm
bảo yêu cầu quy định về an toàn thực phẩm (ATTP), phòng chống cháy nổ; vị trí để bình ga
đảm bảo an toàn; không được sử dụng than để đun nấu trong khu vực bếp ăn. Sắp xếp, bố trí
bếp ăn theo quy trình một chiều, khu vực sơ chế phải rộng, thông thoáng, an toàn; đồ dùng,
dụng cụ cơ động tạo không gian sử dụng hiệu quả. Có đầy đủ biểu bảng, trang thiết bị, đồ dùng
đồng bộ, hiện đại; có đủ hệ thống hút mùi, hơi nước, lưới chắn côn trùng tại cửa ra vào, cửa
sổ; thùng rác phải có nắp đậy và được xử lý trong ngày.
- Đối với cơ sở GDMN có điểm trường lẻ:
+ Những điểm lẻ cách xa điểm trung tâm cần bố trí bếp ăn tại chỗ để tổ chức nấu ăn
trực tiếp cho trẻ, đảm bảo đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, vệ sinh ATTP
theo quy định;
+ Đối với điểm lẻ không có bếp ăn, cần bố trí phòng chia ăn/Khu chia ăn riêng biệt đáp
ứng đủ điều kiện theo quy định. Phương tiện vận chuyển thức ăn từ bếp trung tâm đến điểm lẻ
phải tuân thủ quy định về ATTP, có sổ theo dõi giao nhận thức ăn/số lượng trẻ hàng ngày;
- Đảm bảo vệ sinh: Bếp ăn vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp. Thiết bị, dụng
cụ sử dụng để chia ăn và đựng thức ăn chín phải được vệ sinh hằng ngày, tráng nước sôi hoặc
sấy nóng trước khi sử dụng. Phân công nhân viên nấu ăn phải được thực hiện theo dây chuyền
khoa học, hợp lý, tránh chồng chéo và nâng cao hiệu quả công việc;
- Đối với người nấu ăn: Đảm bảo các tiêu chuẩn bắt buộc đối với người hợp đồng làm
việc trong các cơ quan, đơn vị; trang phục đúng quy định. Người đứng đầu các cơ sở GDMN
có trách nhiệm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về ATTP và khám sức khỏe định kỳ cho
2
nhân viên thực hiện công tác bán trú theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 155/2018/NĐCP và phải chịu trách nhiệm về công tác ATTP của đơn vị mình.
1.1.2. Lựa chọn, ký kết và giám sát thực phẩm
- Cơ sở GDMN thực hiện nghiêm túc các văn bản quy định về ATTP và chịu trách
nhiệm về việc lựa chọn, ký kết hợp đồng cung ứng và sử dụng thực phẩm, sản phẩm sữa và
chế phẩm từ sữa tại đơn vị; không tự chế biến sữa chua cho trẻ uống, cần sử dụng các loại sữa
tươi có thương hiệu, đảm bảo chất lượng, nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ; không
thực hiện hợp đồng dịch vụ cung cấp suất ăn cho trẻ em tại các cơ sở GDMN;
- Thực hiện nghiêm túc Chương trình sữa học đường nhằm nâng cao tầm vóc Việt
theo Kế hoạch số 502/KH-UBND ngày 12/7/2022 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai Chương trình sức khỏe học đường tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021- 2025, Công văn số
2602/SGD&ĐT-VP&TT ngày 10/9/2025 của Sở GD&ĐT về việc triển khai Chương trình bữa
ăn học đường và các văn bản khác của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế, UBND tỉnh, Sở
GD&ĐT1; không được thay thế sữa học đường bằng các loại thực phẩm, dinh dưỡng
khác;
- Ngoài dùng sữa học đường, nếu phụ huynh có nhu cầu dùng thêm các sản phẩm
dinh dưỡng khác cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Các cơ sở giáo dục phải yêu cầu đơn vị cung ứng cam kết cung cấp sản phẩm đảm
bảo theo các yêu cầu, nội dung tại Kế hoạch 502/KH-UBND;
+ Sản phẩm phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quy định, có thương hiệu và
trích xuất được nguồn gốc rõ ràng, chính xác, phù hợp với sự phát triển của trẻ; không sử
dụng các loại sữa không được Bộ Y tế chứng nhận sữa dành cho trẻ dưới 6 tuổi;
+ Đảm bảo đủ căn cứ pháp lý về thương hiệu sản phẩm; nghiêm cấm sử dụng các sản
phẩm không có giấy tờ pháp lý, chưa được công bố tiêu chuẩn, không đảm bảo VSATTP;
+ Khi sử dụng phải được sự đồng thuận của cha mẹ trẻ, công khai chất lượng dinh
dưỡng, giá cả, thông tin liên quan đến sảm phẩm để cha mẹ trẻ được biết, lựa chọn;
+ Hiệu trưởng/Chủ cơ sở phải cam kết và chịu hoàn toàn trách nhiệm trong chỉ đạo
dùng thêm các sản phẩm dinh dưỡng, thực hiện quy trình pha chế, không để xẩy ra tác dụng
phụ, cũng như các vấn đề liên quan nếu để xảy ra mất an toàn vệ sinh thực phẩm (bản cam
kết lưu tại cơ sở giáo dục và nạp về UBND phường, xã).
- Đối với các loại thực phẩm khô, phụ gia thực phẩm, phải có nhãn mác hoặc chứng
minh được nguồn gốc xuất xứ; không được sử dụng các loại phụ gia thực phẩm, phẩm màu,
chất ngọt tổng hợp không nằm trong danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng do Bộ
y tế quy định;
- Tổ chức, cá nhân cung ứng thực phẩm phải có cam kết đảm bảo VSATTP đối với loại
thực phẩm cung ứng và phải tuân thủ các quy định VSATTP; hợp đồng cung ứng thực phẩm
QĐ số 1340/QĐ-TTg ngày 8/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sữa học đường; Thông tư số
31/2019/TT-BYT ngày 5/12/2019 của Bộ Y tế quy định yêu cầu đối với các sản phẩm sữa tươi sử dụng trong Chương trình
Sữa học đường; Kế hoạch số 502/KH-UBND ngày 12/7/2022 triển khai Chương trình sức khỏe học đường tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2021-2025; Công văn số 345/UBND-VX ngày 14/01/2022 về việc triển khai sữa học đường năm 2022; Công
văn số 7946/UBND-VX ngày 11/10/2022 về việc triển khai các đề nghị của Sở GD&ĐT về triển khai bữa ăn học
đường; Công văn số 2498/SGD&ĐT-VP-KHTC về việc đôn đốc thực hiện chương trình sức khỏe học đường; Công
văn 2996/SGD&ĐT-VP ngày 24/12/2024 về việc sử dụng chương trình sữa học đường trong các cơ sở giáo dục.
1
3
phải đầy đủ thông tin: các bên ký kết, chất lượng, số lượng, đơn giá, thời gian, phương thức
giao nhận, trách nhiệm pháp lý... Xây dựng kịch bản, phương án cụ thể để xử lý khi có trường
hợp bất thường hoặc xảy ra ngộ độc thực phẩm tại cơ sở. Nếu người hợp đồng thực phẩm sản
xuất, kinh doanh nhỏ lẻ, không có giấy phép kinh doanh thì phải có xác nhận cư trú của chính
quyền địa phương và có cam kết chịu trách nhiệm cung ứng thực phẩm đảm bảo an toàn;
- Thành lập Tổ giám sát nội bộ trong cơ sở giáo dục về ATTP, huy động đại diện cha
mẹ học sinh tham gia giám sát nguồn gốc, quá trình sơ chế, chế biến, bảo quản và lưu mẫu
thức ăn theo quy định.
1.1.3. Đối với nước sinh hoạt và nước uống tại cơ sở GDMN
Các cơ sở GDMN tùy điều kiện thực tế sử dụng nguồn nước khác nhau đáp ứng đủ nhu
cầu sinh hoạt, ăn uống của trẻ và CB,GV,NV; tuy nhiên phải đảm bảo theo yêu cầu:
- Nước sinh hoạt: Sử dụng nguồn nước từ đơn vị cung cấp nước sạch hoặc sử dụng nước
giếng khoan qua bể lọc, thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Thông tư 52/2024/TT-BYT
của Bộ y tế; phải được kiểm nghiệm, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch, xét nghiệm định
kỳ đủ các thông số theo quy định. Trong trường hợp nghi ngờ về chất lượng nước, phải thử
nghiệm ngay; nếu kết quả không đạt theo quy định, cần thông báo cho đơn vị cung cấp nước.
Trường hợp sử dụng nước giếng khoan bể lọc, nếu kết quả nước không đạt theo quy định, cơ
sở GDMN báo cáo ngay UBND xã, phường để xử lý. Khuyến khích các cơ sở GDMN sử dụng
máy lọc nước khi dùng để nấu ăn cho trẻ.
- Nước uống
+ Đối với nước uống đun sôi để nguội: nước sử dụng để đun sôi phải đạt quy chuẩn chất
lượng nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế. Nước cho trẻ uống phải là nước đun sôi để
nguội (kể cả nước đã qua xử lý lọc), chỉ sử dụng trong ngày, đảm bảo ấm về mùa đông, được
đựng trong bình hoặc ấm có nắp đậy kín; không sử dụng nước khoáng, nước lọc cho trẻ uống
trực tiếp; cơ sở GDMN dùng cây nước nóng cần đảm bảo nhiệt độ nước an toàn và hướng dẫn
trẻ sử dụng; không để bình nước uống ở nơi có ánh sáng chiếu trực tiếp;
+ Đối với nước uống đóng bình/chai: cơ sở GDMN căn cứ danh sách các đơn vị cung
cấp nước đã được phê duyệt, lựa chọn và ký hợp đồng với đơn vị cung ứng theo đúng quy định
và đảm bảo các quy định tại Thông tư số 34/2010/TT-BYT của Bộ Y tế. Hợp đồng phải nêu
rõ: thông tin các bên, chất lượng sản phẩm, số lượng, đơn giá, thời gian và địa điểm giao hàng,
phương thức thanh toán, mẫu nước kiểm tra định kỳ, trách nhiệm của các bên liên quan, điều
khoản chấm dứt hợp đồng.... Lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan đến việc cung ứng và sử
dụng nước uống tại đơn vị;
+ Đối với hệ thống lọc nước trực tiếp sử dụng tại cơ sở: Phải đảm bảo đạt Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia QCVN 6-1:2010/BYT, ban hành kèm theo Thông tư số 34/2010/TT-BYT
của Bộ Y tế. Cơ sở cần kiểm tra, bảo trì hệ thống lọc định kỳ để đảm bảo nguồn nước luôn đạt
chuẩn an toàn khi sử dụng cho trẻ;
- Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ đồ dùng, dụng cụ đựng nước, có giá/kệ/kho cất giữ; sử
dụng đồ dùng chất liệu an toàn, vệ sinh để chứa nước uống cho trẻ. Hệ thống bể chứa nước,
giếng khoan, bể lọc cần có khóa, nắp đậy, lưới chắn côn trùng, được lau rửa định kỳ đảm bảo
vệ sinh, an toàn.
4
1.2. Đảm bảo chất lượng bữa ăn cho trẻ tại cơ sở giáo dục mầm non
1.2.1. Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn
- Các cơ sở GDMN xây dựng thực đơn hàng ngày phải theo tuần, mùa, đảm bảo đa
dạng, phù hợp lứa tuổi, điều kiện của địa phương và mức đóng góp của phụ huynh. Thực đơn
trong tuần nên xen kẽ, kết hợp các loại thực phẩm, thay đổi cách chế biến, các món ăn không
nên lặp lại trong 01 ngày, hoặc 2 tuần liền nhau. Tăng cường rau xanh, trái cây tươi, ưu tiên
thực phẩm sẵn có của địa phương có giá trị dinh dưỡng cao, an toàn; hạn chế sử dụng các loại
thực phẩm, thức ăn chế biến sẵn như: mỳ tôm, bún, giò, chả, xúc xích, bánh ngọt,…; cần có
chế độ ăn phù hợp cho nhóm trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì;
- Thực đơn cần đảm bảo khẩu phần ăn của trẻ đủ năng lượng và cân đối hợp lý, nhất
là các dinh dưỡng cung cấp năng lượng (Protit - Lipit - Gluxit) cho từng độ tuổi. Dựa trên
mức đóng góp tiền ăn của trẻ, thực đơn bữa ăn chính cần đảm bảo tối thiểu có 3 món (cơm,
món mặn và món canh); đối với nơi có mức đóng góp tiền ăn từ 20.000 đồng, khuyến khích
tổ chức bữa ăn chính gồm các món: cơm, món mặn, món xào/hấp/luộc, món canh và tráng
miệng;
- Chế biến món ăn phải tuân thủ “10 nguyên tắc vàng vệ sinh an toàn thực phẩm” của
Tổ chức thế giới (WHO), đảm bảo đúng kỹ thuật, phù hợp độ tuổi của trẻ, theo đúng thực đơn
hàng ngày, đủ định lượng; nếu có sự thay đổi một số món ăn trong ngày phải cập nhật, công
khai kịp thời về thực phẩm thay thế bổ sung. Không thực hiện hợp đồng dịch vụ cung cấp suất
ăn cho trẻ em tại các cơ sở GDMN;
- Khuyến khích các cơ sở GDMN có mức ăn thấp tuyên truyền, vận động cha mẹ trẻ
tăng mức tiền ăn/ngày của trẻ. Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường xây dựng các
giải pháp về chế độ ăn uống phù hợp kết hợp chế độ vận động hợp lý để phòng chống suy
dinh dưỡng, thừa cân, béo phì; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng của trẻ so với đầu năm học,
cùng kỳ;
1.2.2. Số bữa ăn, chế độ ăn và tổ chức ăn tại cơ sở GDMN
- Số bữa ăn: Nhà trẻ hai bữa chính và một bữa phụ; Mẫu giáo một bữa chính và một
bữa phụ. (Chưa bao gồm bữa ăn sáng theo nhu cầu của cha mẹ trẻ). Không tổ chức quá nhiều
bữa ăn của trẻ trong 01 ngày (nhất là các trường ngoài công lập có mức tiền ăn cao);
- Chế độ ăn: Đảm bảo phù hợp với độ tuổi, tuân thủ theo quy định của Chương trình
GDMN; đối với bữa ăn chính buổi chiều của trẻ nhà trẻ (24-36 tháng) phải đảm bảo chế độ
cơm thường, tùy tình hình thực tế, trong 1 tuần có thể thay 1-2 bữa cơm bằng súp/cháo/phở,
nhưng phải đảm bảo tỷ lệ phân bố năng lượng giữa các bữa ăn trong ngày của trẻ;
- Tổ chức ăn: Thời gian ăn được thực hiện theo lịch sinh hoạt hằng ngày quy định tại
Chương trình GDMN, có thể thay đổi hình thức tổ chức ăn cho trẻ như bữa ăn gia đình, buffet
(phù hợp với lứa tuổi), tổ chức giao lưu giữa các lớp, giữa các độ tuổi mẫu giáo, tạo không khí
thư giãn, kích thích trẻ ăn ngon miệng (nghe nhạc nhẹ, trang trí bàn ăn..)…nhằm tạo cơ hội
cho trẻ phát triển kỹ năng tự phục vụ, rèn luyện hành vi ăn uống văn minh, tăng sự hứng thú
trong bữa ăn;
- Đối với các trường, điểm trường vùng khó khăn, sử dụng hiệu quả tiền hỗ trợ tiền ăn
trưa của trẻ trong bữa ăn bán trú; tuyên truyền, phối hợp phụ huynh đóng góp ngày công, chất
5
đốt (củi), gạo, thực phẩm sạch hỗ trợ bữa ăn bán trú cho trẻ. Trong trường hợp cha mẹ trẻ
chuẩn bị bữa ăn từ nhà cho trẻ (bán trú dân nuôi), trong mỗi lớp học cần có nơi bảo quản riêng,
đảm bảo VSATTP về suất ăn của trẻ; cần tập trung giải pháp để giảm dần và xóa điểm trường
lẻ “Bán trú dân nuôi”.
2. Tổ chức cho trẻ ngủ
- Phòng ngủ/nơi ngủ của trẻ phải đảm bảo yên tĩnh, vệ sinh sạch sẽ, không khí, nhiệt
độ, ánh sáng phù hợp. Nếu nhóm, lớp sử dụng điều hòa, nhiệt độ trong phòng nên chênh lệch
so với nhiệt độ ngoài trời khoảng 7°C. Kê giường/phản ngủ cho trẻ cần tránh cửa nhà vệ sinh,
không quá gần kệ/tủ giá đồ chơi, không nằm thẳng quạt trần, điều hòa và có lối đi thuận tiện
để giáo viên theo dõi, chăm sóc trẻ;
- Trang thiết bị phục vụ ngủ: giường ngủ, chăn, gối phải đủ số lượng trẻ, kích thước phù
hợp, chất liệu đảm bảo an toàn (bằng gỗ); được vệ sinh thường xuyên và để nơi khô thoáng;
các cơ sở đã sử dụng phản ngủ bằng dù, cước phải có kế hoạch thay thế dần đảm bảo an toàn
cho trẻ;
- Thời gian ngủ của trẻ đảm bảo theo quy định độ tuổi. Bố trí riêng khu vực trẻ trai, trẻ
gái. Bảo đảm an toàn, trong giờ ngủ luôn có giáo viên trực trưa theo dõi, bao quát nhóm, lớp;
kịp thời điều chỉnh tư thế ngủ, trang phục, chăn gối, nhiệt độ phòng và xử lý các tình huống
bất thường xảy ra (nếu có) nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe cho trẻ.
3. Thực hiện chế độ vệ sinh tại cơ sở GDMN
Các cơ sở GDMN thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định về vệ sinh cá nhân cho
trẻ, vệ sinh phòng nhóm, lớp học, đồ dùng, đồ chơi; đảm bảo sạch nguồn nước, xử lý rác thải
và nước thải an toàn, hiệu quả. Cần lưu ý một số nội dung sau:
3.1. Vệ sinh cá nhân cho trẻ
- Rửa tay: Trẻ được rửa tay sau khi đi vệ sinh, trước và sau khi ăn, khi tay bẩn; thực
hiện đúng quy trình rửa tay 6 bước theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
- Lau mặt: Thực hiện trước/sau khi ăn, sau khi ngủ dậy, khi mặt bẩn. Với trẻ bị bệnh
(đau mắt, bệnh da liễu), giáo viên lau sau cùng để tránh lây nhiễm cho các trẻ khác.
3.2. Vệ sinh đồ dùng cá nhân
- Ca, cốc uống nước: có ký hiệu riêng theo từng trẻ, bảo quản trong tủ/giá có nắp, tránh
bụi bẩn và côn trùng; được vệ sinh hằng ngày. Bình nước/cây nước đặt trên kệ an toàn, điều
chỉnh nhiệt độ nước phù hợp, tránh gây bỏng mất an toàn cho trẻ;
- Khăn mặt: Mỗi trẻ có tối thiểu 02 khăn (trường hợp khăn không hấp, sấyyêu cầu khăn
phải có ký hiệu riêng/trẻ). Khăn được giặt bằng xà phòng diệt khuẩn, sấy/hấp hoặc phơi khô
mỗi ngày.
3.3. Vệ sinh phòng nhóm, lớp học
- Phòng học phải sạch sẽ, thoáng mát mùa hè, ấm áp mùa đông. Lau sàn nhà ít nhất 04
lần/ngày: trước giờ đón trẻ, sau các bữa ăn và sau giờ trả trẻ;
- Dụng cụ vệ sinh, nước tẩy rửa đặt trên giá, xa tầm tay trẻ. Không để thùng/chậu chứa
nước trong lớp hoặc nhà vệ sinh;
- Khuyến khích sử dụng máy sấy tay, giấy lau tay, thảm chống trượt tại khu vực vệ sinh.
6
3.4. Vệ sinh môi trường: Trang bị đầy đủ thùng rác có nắp đậy tại nhóm, lớp, sân chơi
và khu vệ sinh. Rác thải được thu gom hằng ngày, phân loại, có hợp đồng xử lý rác thải theo
quy định; các cơ sở GDMN có điều kiện cần có khu vực thu gom rác thải riêng. Định kỳ cắt
tỉa cây xanh, khơi thông cống rãnh, hút bể phốt, tổng vệ sinh các khu vực trong cơ sở GDMN.
Khi có dịch bệnh, thực hiện khử khuẩn, vệ sinh môi trường đúng theo hướng dẫn của ngành Y
tế.
4. Chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn
4.1. Chăm sóc sức khỏe của trẻ
4.1.1. Theo dõi, đánh giá sự phát triển thể chất của trẻ theo lứa tuổi
- Thành lập Ban y tế trường học, chăm sóc sức khoẻ đảm bảo đầy đủ các thành phần,
phân công nhiệm vụ cụ thể, phù hợp, hiệu quả, đúng quy định;
- Đầu năm học, các cơ sở GDMN tổ chức đo chiều cao, cân nặng và theo dõi trên biểu
đồ tăng trưởng, đánh giá sự phát triển về thể chất theo lứa tuổi, phân loại tình trạng dinh dưỡng
và xây dựng kế hoạch can thiệp phù hợp;
- Tổ chức cân đo theo dõi biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức y tế thế giới 01 tháng/01 lần
(trẻ dưới 24 tháng tuổi), 03 tháng/01 lần (trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên), trẻ từ 60 tháng tuổi phải
được theo dõi chỉ số khối cơ thể (BMI); trẻ vắng học phải được khám và cân đo ngay vào buổi
đầu tiên khi trẻ đi học trở lại; các đơn vị tổ chức ngày cân đo cố định vào cuối tháng để thuận
tiện theo dõi và tổng hợp dữ liệu chính xác;
- Thực hiện quản lý, theo dõi sức khoẻ của trẻ qua hệ thống phần mềm Sổ sức khoẻ điện
tử, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin dữ liệu để đánh giá đúng tình trạng sức khoẻ
của trẻ; cung cấp số tài khoản và mật khẩu sổ theo dõi sức khoẻ điện tử để cha mẹ trẻ cùng
nắm bắt và phối hợp trong việc chăm sóc, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và hoạt động phù hợp
đối với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, bép phì, trẻ khuyết tật học hoà nhập; có hồ sơ theo dõi
sự tiến bộ và phát triển của trẻ theo quy định.
* Đối với các cơ sở GDMN thiếu nhân viên y tế, cần tham mưu chính quyền địa phương
chỉ đạo Trạm y tế, ngành y tế trên địa bàn xây dựng chương trình, kế hoạch phối hợp thực hiện
chăm sóc sức khoẻ cho trẻ đảm bảo theo quy định.
4.1.2. Khám, điều trị theo các chuyên khoa
- Các cơ sở GDMN chủ động phối hợp với cơ sở y tế đủ điều kiện chuyên môn để tổ
chức khám, tư vấn và điều trị theo chuyên khoa cho trẻ, bao gồm: nhi khoa, mắt, tai - mũi họng, răng - hàm - mặt theo Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, nhằm phát hiện sớm các
dấu hiệu bất thường, bệnh lý ở trẻ và có biện pháp xử lý kịp thời;
- Tùy theo điều kiện thực tế, có thể tổ chức kiểm tra sức khoẻ đầu năm cùng với khám
chuyên khoa. Khám riêng từng chuyên khoa hoặc phối hợp các chuyên khoa tối thiểu 1 lần
khám/ năm học. Sau khi khám, cập nhật thông tin và thông báo kết quả cho cha mẹ hoặc người
giám hộ trẻ;
- Khi phát hiện trẻ bị bệnh, nhà trường cần liên hệ với gia đình để tư vấn, chữa trị kịp
thời; không nhận trẻ khi sức khoẻ của trẻ chưa hồi phục để tránh lây lan; không tuỳ tiện cho
trẻ sử dụng thuốc theo yêu cầu của phụ huynh.
7
4.1.3. Phòng, xử trí một số tai nạn thương tích và các tình huống bất thường về sức
khỏe trẻ tại cơ sở giáo dục mầm non
- Cơ sở GDMN có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo
viên, nhân viên y tế theo Thông tư 28/2023/TT-BYT về phòng tránh và xử trí kịp thời một số
tai nạn thương tích thường gặp ở trẻ như: ngã, bỏng, hóc dị vật, dị ứng, ngộ độc, sốc phản vệ,
co giật...; hướng dẫn nhận biết các dấu hiệu bất thường về sức khỏe của trẻ (sốt cao, khó thở,
nôn nhiều, tiêu chảy, phát ban, đau bụng kéo dài...) để kịp thời báo cáo, xử trí và đưa trẻ đến
cơ sở y tế khi cần thiết;
- Khi phát hiện trẻ bị bệnh nhà trường cần liên hệ với gia đình để tư vấn, chữa trị kịp
thời; không đón trẻ khi sức khoẻ của trẻ chưa hồi phục để tránh lây lan; không tuỳ tiện cho trẻ
sử dụng thuốc theo yêu cầu của phụ huynh;
- Phòng y tế/góc y tế, đảm bảo đầy đủ dụng cụ và vật tư y tế cần thiết, được kiểm kê
định kỳ và sử dụng đúng mục đích. Niêm yết số điện thoại khẩn cấp (cấp cứu, công an, cơ sở
y tế gần nhất) tại khu vực dễ nhìn;
- Trong trường hợp trẻ gặp sự cố về sức khỏe, người đứng đầu cơ sở GDMN phải trực
tiếp chỉ đạo xử lý, liên hệ với cơ sở y tế gần nhất để tổ chức sơ, cấp cứu kịp thời và thông báo
ngay cho cha mẹ học sinh, đồng thời báo cáo các cơ quan liên quan theo đúng quy định.
4.2. Đảm bảo an toàn tại cơ sở giáo dục mầm non
Các cơ sở GDMN thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định tại Công văn số
2454/SGD&ĐT-GDMN ngày 25/10/2024 của Sở GD&ĐT về việc tăng cường công tác đảm
bảo an toàn cho trẻ trong các cơ sở GDMN.
4.2.1. Trách nhiệm người đứng đầu cơ sở GDMN
- Chịu trách nhiệm toàn diện về công tác đảm bảo an toàn cho trẻ em, cán bộ, giáo viên,
nhân viên trong thời gian làm việc và học tập tại cơ sở GDMN;
- Chỉ đạo, phân công và tổ chức thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục trẻ đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong các cơ sở GDMN theo
quy định. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc chuyên đề:“Đẩy mạnh phòng, chống bạo hành trẻ em
trong các cơ sở giáo dục mầm non”;
- Thường xuyên quán triệt, tổ chức tập huấn đội ngũ và rà soát định kỳ hệ thống cơ sở
vật chất: trang thiết bị, đồ chơi, cây xanh, hệ thống điện, quạt trần, trần nhà, lan can, cửa sổ,
tường rào, cột chống sét, tủ cơm, bình gas..; kịp thời phát hiện và xử lý các nguy cơ mất an
toàn, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ em và cán bộ, giáo viên, nhân viên tại cơ sở GDMN.
Tăng cường lắp đặt camera giám sát các khu vực trọng điểm cổng trường, nhà bếp, lớp học;
các nhóm trẻ dưới 36 tháng tuổi không bố trí ở khu vực tầng cao;
- Tăng cường đảm bảo an toàn tại các khu vực nguy cơ cao: Thang tời phải có cửa khóa
an toàn khi không sử dụng; thang máy phải có quy định giờ sử dụng, khi sử dụng phải có thẻ
để đảm bảo an toàn; ao, hồ, mương, cống trước cổng trường, các công trình đang thi công phải
có rào chắn; sân chơi mặt bằng an toàn, không trơn trượt, không có vật sắc nhọn, góc cạnh
nguy hiểm. Đơn vị tổ chức đưa đón trẻ bằng xe ô tô, cần xây dựng quy trình rõ ràng, phân công
người phụ trách, điểm danh trẻ trước, sau khi di chuyển;
8
- Xây dựng và triển khai phương án phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ: có phê
duyệt, sơ đồ thoát hiểm, trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy đầy đủ, tập huấn định kỳ
cho toàn thể đội ngũ.
4.2.2. Trách nhiệm của giáo viên
- Thực hiện nghiêm túc công tác quản lý nhóm lớp, đảm bảo “Trẻ ở đâu, cô ở đó”, “Cô
giáo người mẹ hiền”; tuyệt đối không bỏ trống nhóm lớp, sử dụng điện thoại để làm việc
riêng, không giao trẻ tự quản lý lớp dưới mọi hình thức; đón, trả trẻ cho phụ huynh phải bàn
giao chu đáo tận nơi. Nghiêm cấm các hành vi vi phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân
thể trẻ em dưới mọi hình thức;
- Thực hiện đúng nhiệm vụ phân công theo dây chuyền giáo viên/nhóm, lớp; đảm bảo
an toàn trong giờ ăn, giờ ngủ của trẻ; tuyệt đối không được ép trẻ ăn dưới mọi hình thức, không
cho trẻ ăn, uống khi trẻ nằm, đang khóc, đang buồn ngủ hoặc ho; khô
 






Các ý kiến mới nhất